Chào mừng quý vị đến với Thày giáo làng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài giảng ACCESS (bài 4)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Tước (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 13-06-2009
Dung lượng: 473.8 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Tước (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 13-06-2009
Dung lượng: 473.8 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
By Dang Dinh Duong
Chương 3: Truy vấn (Query)
Tổng quan về Query
Cũng như VFP6.0, Query trong MS Access là một công cụ trích rút dữ liệu cực mạnh, cho phép chúng ta trích rút dữ liệu thoả mãn một số điều kiện cho trước nào đó, cho phép xoá trường, tạo bảng,..., trong Access có 6 loại Query:
By Dang Dinh Duong
Trích rút dữ liệu theo một điều kiện nào đó
Cập nhật dữ liệu
Xoá dứ liệu
Trích rút dữ liệu theo nhóm
Tạo bảng mới
Ghép dữ liệu
By Dang Dinh Duong
BàI 1: Làm quen với Query
By Dang Dinh Duong
1. Các bước tạo Query
B1: Tạo CSDL
B2: Thiết kế bảng (Phải có ít nhất một bảng)
B3: Chọn Tab Queries
B4:C2: Click vào đây để thiết kế Query bằng Wizard
B4: C1:Click vào đây để thiết kế Query bằng Design
By Dang Dinh Duong
B5: Ghi, và chạy
By Dang Dinh Duong
2. Tạo Query bằng Wizard
B1: Mở CSDL
B2: Chọn Tab Queries, sau đó chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Click đúp vào đây
Cách 2: Click vào đây
sau đó click vào đây/ chọn OK
By Dang Dinh Duong
Vùng chứa trường ban đầu
Vùng chứa trường ta muốn đem vào query
Sau đó click vào đây
By Dang Dinh Duong
Click vào đây và chọn Finish để mở (chạy) query.
Click vào đây và chọn Finish để sửa chữa query.
By Dang Dinh Duong
3. Tạo query bằng Design
B1: Tạo CSDL
B2: Chọn Tab Queries
B3: Chọn Create query in Design view hoặc New/Design view/Ok
Chọn bảng hoặc query cần trích rút ở đây
Sau đó chọn Add
By Dang Dinh Duong
B4: Sau đó xuất hiện hộp thoại
B5: Ghi và chạy
Field: Chọn tên trường cần truy vấn.
Table: Bảng chứa trường vừa chọn.
Sort: Sắp xếp các trường tăng hoặc giảm dần.
Criteria: Thành lập biểu thức điều kiện khi truy vấn.
Or: Thành lập điều kiện hoặc.
By Dang Dinh Duong
4.Các toán tử (dùng để đánh ở vùng điều kiện – Creteria của cửa sổ Design)
Between .. And.. : dùng để quy đinh một khoảng giá trị
In() : Dùng để quy đinh một danh sách các giá trị
Like : Dùng để tìm một nhóm ký tự trong một trường văn bản.
Dấu * dùng để chỉ một xâu ký tự có độ dài bất kỳ
Dấu ? dùng để chỉ một ký tự
By Dang Dinh Duong
Dấu # chỉ một ký tự số ở một vị trí
Dấu ! chỉ sự loại trừ
[0-9] để chọn mọi ký tự số
[a-z] chọn mọi ký tự chữ cái
Ví dụ :
Like “? [a-z] *”: Ký tự đầu bất kỳ, ký tự thứ hai là chữ cái, sau đó là nhóm ký tự bất kỳ.
Like “[!0-9]a[a-z]”: Ký tự đầu không phải số, ký tự thứ 2 là chữ cái a, ký tự thứ 3 la chữ cái.
By Dang Dinh Duong
5.Dữ liệu ngày, giờ
Các giá trị ngày giờ luôn phải đặt trong dấu #.
Một số hàm:
Day(ngay) : trả lại giá trị ngày
Month(): trả lại giá trị tháng
Year() : Trả lại giá trị năm
Weekday() : trả lại giá trị thứ
Date() : trả lại ngay hệ thống.
Now() : cho kết quả là ngày giờ hiện tại
By Dang Dinh Duong
6.Sử dụng hàm IIF
Hàm IIF giống như hàm IF trong Microsoft Excel, hay IIF trong VFP 6.0.
Công thức tổng quát: IIF(biểu thức, giá trị đúng, giá trị sai)
Ví dụ: Điền vào cột Kết luận (Nếu chưa có thì tự tạo) những người có Tổng>=18 thì ghi là “Khá”, ngược lại thì ghi là “Trung bình”, ta làm như sau:
KetLuan:IIF(Tong>=18,”Kha”,”Trung binh”)
By Dang Dinh Duong
7. Sử dụng hàm toán học
cos(goc):trả gia trị cos
sin(goc):trả về gia trị sin
abs(so):trả về giá trị tuyệt đối của môt số
sqr(so):trả về căn bậc 2 cuă một số
int(so):lấy phần nguyên của một số
log(so):trả về giá tri log cơ số 10 một số
By Dang Dinh Duong
8. Một số hàm chuyển đổi
str(so): trả về giá trị string của một số
val(string):trả về số dạng xâu của một số
By Dang Dinh Duong
9.một số hàm kiểm tra
isdate([ngay]): trả về giá trị đúng hoặc sai,của giá trị ngày kiểu date/time
isnull(): trả về giá trị đúng hoặc sai,của biến, biểu thức có thuộc tính null hay không null
isnumeric();trả về giá trị đúng ,sai, của biến,biểu thức kiểu numeric.
isempty():trả về giá trị dúng ,sai,của biến,biểu thức với thuộ tính rỗng hay không rỗng.
By Dang Dinh Duong
10. một số hàm văn bản
len(string):trả về độ dài xâu văn bản
left(string,n):trả về giá trị xâu văn bản cắt đi n kí tự về bên trái
right(string,n):trả về giá trị xâu văn bản cắt đi n kí tự về bên phải
Mid(, m , n) : Lấy n kí tự từ vị trí m của chuỗi
By Dang Dinh Duong
11.Một số hàm tính toán
+(cộng),-(trừ),*(nhân),/(chia),(làm tròn trứoc khi chia),^(luỹ thừa),mod(so du của hai số)
&(phép nối xâu văn bản)
By Dang Dinh Duong
12. Sử dụng expression builder
MS access có trình tiện ích expression builder để xây dựng biẻu thức phức tạp, thao tác như sau:
Chọn trường cần truy vấn rồi kích vào expression builder
sau đó hộp thoại hiện ra:
gõ biểu thức truy vấn vào đây
By Dang Dinh Duong
13. Truy vấn theo nhóm
Có những lúc công viêc đòi hỏi ta phải nhóm dữ liệu (tuy vấn theo một diều kiện nào đó)để làm được điều này access có công cụ total, ta có thể chọn một trong hai cách sau: nút( ) trên thanh công cụ hoặc view/totals
hộp thoại xuất hiện:
By Dang Dinh Duong
14. Các hàm sử dụng ở Totals
SUM:tính tổng của trường trong mỗi nhóm (chỉ áp dụng với trường số và tiền tệ)
Avg : tính tổng trung bình của trường trong mỗi nhóm (chỉ áp dụng với trường số và tiền tệ)
Min: Tìm giá trị nhỏ nhất của trường trong mỗi nhóm.
Max: Tìm giá trị lớn nhất của trường trong mỗi nhóm.
Count : Cho biết số bản ghi của trường trong nhóm.
By Dang Dinh Duong
Nh?c nh?.
1:design view:chế độ thiết kế,
datasheet view: chế độ quan sát,sql
view:chế độ thiết kế phức tạp SQL
2:(save)ghi lại truy vấn và các thay đổi
3:(select)chọn các kiểu truy vấn
4( run)chạy truy vấn
5:(add table):thêm các bảng hoặc
truy vấn.
6:(total):tạo truy vấn đêt tính
tổng theo nhóm
7:propeties:thay đổi các thuộc
tính của trường
8:định nghĩa các biểu thức trong
trường
9: ẩn hiện cửa sổ database
10:tạo form mới dựa trên bảng ht
By Dang Dinh Duong
Bài giảng hôm nay kết thúc tại đây, hẹn gặp lại các bạn ở buổi học sau.
Chào các bạn!
Chương 3: Truy vấn (Query)
Tổng quan về Query
Cũng như VFP6.0, Query trong MS Access là một công cụ trích rút dữ liệu cực mạnh, cho phép chúng ta trích rút dữ liệu thoả mãn một số điều kiện cho trước nào đó, cho phép xoá trường, tạo bảng,..., trong Access có 6 loại Query:
By Dang Dinh Duong
Trích rút dữ liệu theo một điều kiện nào đó
Cập nhật dữ liệu
Xoá dứ liệu
Trích rút dữ liệu theo nhóm
Tạo bảng mới
Ghép dữ liệu
By Dang Dinh Duong
BàI 1: Làm quen với Query
By Dang Dinh Duong
1. Các bước tạo Query
B1: Tạo CSDL
B2: Thiết kế bảng (Phải có ít nhất một bảng)
B3: Chọn Tab Queries
B4:C2: Click vào đây để thiết kế Query bằng Wizard
B4: C1:Click vào đây để thiết kế Query bằng Design
By Dang Dinh Duong
B5: Ghi, và chạy
By Dang Dinh Duong
2. Tạo Query bằng Wizard
B1: Mở CSDL
B2: Chọn Tab Queries, sau đó chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Click đúp vào đây
Cách 2: Click vào đây
sau đó click vào đây/ chọn OK
By Dang Dinh Duong
Vùng chứa trường ban đầu
Vùng chứa trường ta muốn đem vào query
Sau đó click vào đây
By Dang Dinh Duong
Click vào đây và chọn Finish để mở (chạy) query.
Click vào đây và chọn Finish để sửa chữa query.
By Dang Dinh Duong
3. Tạo query bằng Design
B1: Tạo CSDL
B2: Chọn Tab Queries
B3: Chọn Create query in Design view hoặc New/Design view/Ok
Chọn bảng hoặc query cần trích rút ở đây
Sau đó chọn Add
By Dang Dinh Duong
B4: Sau đó xuất hiện hộp thoại
B5: Ghi và chạy
Field: Chọn tên trường cần truy vấn.
Table: Bảng chứa trường vừa chọn.
Sort: Sắp xếp các trường tăng hoặc giảm dần.
Criteria: Thành lập biểu thức điều kiện khi truy vấn.
Or: Thành lập điều kiện hoặc.
By Dang Dinh Duong
4.Các toán tử (dùng để đánh ở vùng điều kiện – Creteria của cửa sổ Design)
Between .. And.. : dùng để quy đinh một khoảng giá trị
In() : Dùng để quy đinh một danh sách các giá trị
Like : Dùng để tìm một nhóm ký tự trong một trường văn bản.
Dấu * dùng để chỉ một xâu ký tự có độ dài bất kỳ
Dấu ? dùng để chỉ một ký tự
By Dang Dinh Duong
Dấu # chỉ một ký tự số ở một vị trí
Dấu ! chỉ sự loại trừ
[0-9] để chọn mọi ký tự số
[a-z] chọn mọi ký tự chữ cái
Ví dụ :
Like “? [a-z] *”: Ký tự đầu bất kỳ, ký tự thứ hai là chữ cái, sau đó là nhóm ký tự bất kỳ.
Like “[!0-9]a[a-z]”: Ký tự đầu không phải số, ký tự thứ 2 là chữ cái a, ký tự thứ 3 la chữ cái.
By Dang Dinh Duong
5.Dữ liệu ngày, giờ
Các giá trị ngày giờ luôn phải đặt trong dấu #.
Một số hàm:
Day(ngay) : trả lại giá trị ngày
Month(): trả lại giá trị tháng
Year() : Trả lại giá trị năm
Weekday() : trả lại giá trị thứ
Date() : trả lại ngay hệ thống.
Now() : cho kết quả là ngày giờ hiện tại
By Dang Dinh Duong
6.Sử dụng hàm IIF
Hàm IIF giống như hàm IF trong Microsoft Excel, hay IIF trong VFP 6.0.
Công thức tổng quát: IIF(biểu thức, giá trị đúng, giá trị sai)
Ví dụ: Điền vào cột Kết luận (Nếu chưa có thì tự tạo) những người có Tổng>=18 thì ghi là “Khá”, ngược lại thì ghi là “Trung bình”, ta làm như sau:
KetLuan:IIF(Tong>=18,”Kha”,”Trung binh”)
By Dang Dinh Duong
7. Sử dụng hàm toán học
cos(goc):trả gia trị cos
sin(goc):trả về gia trị sin
abs(so):trả về giá trị tuyệt đối của môt số
sqr(so):trả về căn bậc 2 cuă một số
int(so):lấy phần nguyên của một số
log(so):trả về giá tri log cơ số 10 một số
By Dang Dinh Duong
8. Một số hàm chuyển đổi
str(so): trả về giá trị string của một số
val(string):trả về số dạng xâu của một số
By Dang Dinh Duong
9.một số hàm kiểm tra
isdate([ngay]): trả về giá trị đúng hoặc sai,của giá trị ngày kiểu date/time
isnull(): trả về giá trị đúng hoặc sai,của biến, biểu thức có thuộc tính null hay không null
isnumeric();trả về giá trị đúng ,sai, của biến,biểu thức kiểu numeric.
isempty():trả về giá trị dúng ,sai,của biến,biểu thức với thuộ tính rỗng hay không rỗng.
By Dang Dinh Duong
10. một số hàm văn bản
len(string):trả về độ dài xâu văn bản
left(string,n):trả về giá trị xâu văn bản cắt đi n kí tự về bên trái
right(string,n):trả về giá trị xâu văn bản cắt đi n kí tự về bên phải
Mid(
By Dang Dinh Duong
11.Một số hàm tính toán
+(cộng),-(trừ),*(nhân),/(chia),(làm tròn trứoc khi chia),^(luỹ thừa),mod(so du của hai số)
&(phép nối xâu văn bản)
By Dang Dinh Duong
12. Sử dụng expression builder
MS access có trình tiện ích expression builder để xây dựng biẻu thức phức tạp, thao tác như sau:
Chọn trường cần truy vấn rồi kích vào expression builder
sau đó hộp thoại hiện ra:
gõ biểu thức truy vấn vào đây
By Dang Dinh Duong
13. Truy vấn theo nhóm
Có những lúc công viêc đòi hỏi ta phải nhóm dữ liệu (tuy vấn theo một diều kiện nào đó)để làm được điều này access có công cụ total, ta có thể chọn một trong hai cách sau: nút( ) trên thanh công cụ hoặc view/totals
hộp thoại xuất hiện:
By Dang Dinh Duong
14. Các hàm sử dụng ở Totals
SUM:tính tổng của trường trong mỗi nhóm (chỉ áp dụng với trường số và tiền tệ)
Avg : tính tổng trung bình của trường trong mỗi nhóm (chỉ áp dụng với trường số và tiền tệ)
Min: Tìm giá trị nhỏ nhất của trường trong mỗi nhóm.
Max: Tìm giá trị lớn nhất của trường trong mỗi nhóm.
Count : Cho biết số bản ghi của trường trong nhóm.
By Dang Dinh Duong
Nh?c nh?.
1:design view:chế độ thiết kế,
datasheet view: chế độ quan sát,sql
view:chế độ thiết kế phức tạp SQL
2:(save)ghi lại truy vấn và các thay đổi
3:(select)chọn các kiểu truy vấn
4( run)chạy truy vấn
5:(add table):thêm các bảng hoặc
truy vấn.
6:(total):tạo truy vấn đêt tính
tổng theo nhóm
7:propeties:thay đổi các thuộc
tính của trường
8:định nghĩa các biểu thức trong
trường
9: ẩn hiện cửa sổ database
10:tạo form mới dựa trên bảng ht
By Dang Dinh Duong
Bài giảng hôm nay kết thúc tại đây, hẹn gặp lại các bạn ở buổi học sau.
Chào các bạn!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất