language

Mục lục

Ảnh ngẫu nhiên

Picture61.png Images_32.jpg Diendanhaiduongcom19072.jpg Flash_thiep_2732.swf Camon1.swf Chuc_mung_nam_moi5.swf Bay_Sac_Cau_Vong__Tieu_Chau_Nhu_Quynh_NCT_61634499827652152500.mp3 2762.jpg 06NG199.jpg YouTube__vang_that_dong_thau.swf YouTube__thuong_de_tao_ra_nguoi_cha.swf Bay_giua_ngan_ha.swf Chiec_Khan_Pieu.mp3 Ha_trang.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf Loi_chuc_dau_xuan.swf ChuctetSea0077.swf Chuc_Mung_Nam_Moi_20111.swf DH_Hoa_dep_can_canh.swf

Công cụ tìm kiếm

Chỉ số Alexa

Vị trí người truy cập

Sắp xếp dữ liệu

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đinh Văn Tước)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Danh ngôn cuộc sống

    Xem truyện cười

    Vui lòng cho ý kiến

    Theo bạn chương trình giáo dục hiện nay thế nào?
    Hay
    Bình thường
    Không phù hợp
    Một đánh giá khác

    Lịch vạn sự - vạn niên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Thày giáo làng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    cvc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kim Ngan
    Ngày gửi: 13h:24' 29-09-2010
    Dung lượng: 134.8 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2: làm việc với các loại query
    1. Select Query (Query lựa chọn)
    Thực ra khi kh?I d?ng query thì máy ngầm định là ta đã làm việc với Select query, do vậy g?n nhu nội dung của bàI 1 là đúng cho select query(tất nhiên nó cũng sẽ đúng cho các loại query ta xét sau này), ngoài ra làm việc với select query ta cần chú ý thêm những điều sau:
    a) Dùng Select query để tạo trường mới.
    Cú pháp: Ten truong moi: DieuKien
    Vi du:
    Hãy tính tổng điểm của từng thí sinh: Tong: [toan]+[ly]+[hoa]
    Ghi là đỗ nếu tổng >=18, ngược lại ghi là trượt: Ket luan:IIF([Tong]>=18, "Đỗ" , "Trượt").
    b) Dùng Select query để thực hiện hỏi đáp.
    Cú pháp: [Cau can hoi?]
    Vi dụ:
    G/s có 2 bảng; DS(SBD, DT, DL, DH)
    Câu hỏi: 1. Cho biết thông tin về SBD là?
    2. Hiện những người có DT>5?

    Cách tạo:
    B1: mở cửa sổ tạo cấu trúc Query
    B2: Đặt câu hỏi vào dòng Criteria, câu hỏi phải được đặt trong dấu [...] và có thể kết hợp với các toán tử để thực hiện
    2. Update Query
    a) Tác dụng: Dùng để cập nhật dữ liệu
    b) Cách làm:
    B1: Chọn tab Queries/ Sau đó chọn mọt trong hai cách sau:
    C1: Click đúp vào Create Query in Design view
    C2: New/ Design view/Ok
    B2: Sau đó Chọn Query/Update Query hoặc chọn trên thanh công cụ
    Field: Chọn trường cần cập nhật.
    Update to: Gõ biểu thức hoặc giá trị cần cập nhật. VD: [DT] + [DL] + [DH]
    Criteria: Gõ điều kiện cần cập nhật.
    OR: Gõ điều kiện hoặc.
    Các ví dụ về Update Query:
    Giả sử ta có hai bảng gồm các trường sau
    Hoso: SBD, Hoten, Ngaysinh, GtN, KV, Que.
    Diem: SBD, DT, DL, DH, Tong, UT, DiemXT, KQ.
    VD1: Hãy tính trường Tong = [DT] + [DL] + [DH]
    VD2: Cập nhật dữ liệu cho trường UT = 2 nếu KV = 1, UT = 1.5 nếu KV = 2 và UT = 1 nếu KV = 3.
    VD3: Hãy tính trường DiemXT = [Tong] + [UT].
    VD4: Hãy cập nhật trường KQ = Đỗ nếu DiemXT >= 21 còn lại là Trượt.
    3. Make Table Query
    Chức năng của Make Table Query:
    Tạo ra một bảng dữ liệu mới thoả mãn điều kiện nào đó từ bảng dữ liệu nguồn.
    Cách làm:
    B1:Tạo các bảng dữ liệu nguồn.
    B2:Chọn Tab Queries/ New/ OK.
    B3:Add bảng cần truy vấn.
    B4: Query/ Make Table Query hoặc thanh công cụ.
    Sau đó Cửa sổ sau xuất hiện:
    Gõ tên bảng cần xuất và chọn OK
    Cửa sổ sau xuất hiện. Các lựa chọn giống Select Query.
    4. Append Query
    Chức năng của Append Query:
    Ghép nối hai bảng có cùng cấu trúc thoả mãn những điều kiện nào đó.
    Hai bảng được gọi là có cùng cấu trúc nếu cùng số lượng trường, tên và kiểu dữ liệu.
    Cách làm:
    B1:Tạo các bảng dữ liệu nguồn.
    B2:Chọn Tab Queries / New/ OK.
    B3:Add bảng cần cập ghép nối dữ liệu.
    B4:Từ menu Query/ Append Query hoặc BT.
    Sau đó cửa sổ sau xuất hiện:
    Table Name: Chọn bảng cần ghép vào (bảng đích).
    Another Database: Chọn bảng của CSDL khác.
    Chú ý: Chức năng của Append Query giống lệnh Paste Table as và chọn Append Data to Existting Table như hộp thoại sau:
    c. Xét ví dụ sau:
    Hãy copy cấu trúc một bảng dữ liệu bất kỳ và đổi tên. Sau đó mở bảng sau khi copy và nhập các bản ghi. Sử dụng Append Query để ghép nối hai bảng
    5. Delete Query
    Chức năng của Delete Query:
    Xoá các bản ghi trên 1 bảng thoả mãn những điều kiện nào đó.
    Cách làm:
    B1:Mở CSDL.
    B2:Chọn Tab Queries/ New/ OK.
    B3:Add một bảng cần cần xoá các bản ghi.
    B4: Query/ Delete Query. Hoặc chọn Btượng
    Cửa sổ sau xuất hiện:
    Hình ảnh Query trên xoá những bản ghi có trường Tong<=10.
    Field: Chọn các trường cần xoá dữ liệu.
    Chú ý: Nếu Add nhiều bảng có thiết lập quan hệ thì không thực thi được Query Delete và Access đưa ra hộp thoại sau:
    6. CrossTab Query
    Chức năng của CrossTab Query:
    Thống kê dưữ liệu nhờ sử dụng các hàm tống kê như: Sum, Count, Max, Min...
    Cách làm:
    B1:Mở CSDL.
    B2:Chọn Tab Queries/ New/ OK.
    B3:Add tên bảng cần thống kê dữ liệu.
    B4: Query/ CrossTab Query hoặc chọn Btượng.
    Cửa sổ sau xuất hiện:
    Field: Chọn trường cần thống kê.
    Total: Chọn kiểu thống kê theo nhóm bao gồm:
    Group by: Nhóm theo dòng hoặc cột.
    Chọn các hàm thống kê như: Sum, AVR, Count, Max...
    Short: Sắp xếp dữ liệu hoặc không.
    CrossTab: Đặt các trường theo dòng hoặc cột
    Row Heading: theo hàng.
    Column Heading: theo cột.
    Value: nếu dòng Total chọn các hàm thống kê.
    VD: Với cửa sổ như trên ta được Query đếm mỗi khu vực có bao nhiêu thí sinh.
    Chú ý: Điều kiện để thực thi CrossTab Query là:
    Chỉ một trường trên dòng CrossTab là Value
    Chỉ một trường trên dòng CrossTab là Column Heading.
    Các trường khác phải để ở Row Heading.
    c. Ví dụ về CrossTab Query.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓